Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid - Bệnh viện Hùng Vương

Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid - Bệnh viện Hùng Vương

Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid - Bệnh viện Hùng Vương

Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid - Bệnh viện Hùng Vương

Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid - Bệnh viện Hùng Vương
Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid - Bệnh viện Hùng Vương
Hỏi đáp (Nhấp vào đây để đặt câu hỏi, Bác sĩ sẽ trả lời sớm nhất)

Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid

Thông tin thuốc – Tháng 12/2014: Metoclopramid

Các khuyến cáo mới về sử dụng Metoclopramid

Ds. Nguyễn Thị Diệu Mỹ - Khoa Dược

Ngày 26/7/2013, sau khi hoàn thiện đánh giá các dữ liệu hiện có, Cơ quản quản lý dược phẩm Châu Âu đã đưa ra những khuyến cáo mới về việc sử dụng các thuốc chứa metoclopramid, bao gồm giới hạn về chỉ định, liều dùng và thời gian sử dụng thuốc để giảm thiểu nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên thần kinh.

Trên cơ sở đó, công văn số 16752/QLD-ĐK ngày 29/9/2014 của Cục Quản lý Dược Việt Nam yêu cầu khuyến cáo cho cán bộ y tế các thông tin liên quan đến metoclopramid như sau:

1. Thông tin về chỉ định, đường dùng và liều dùng:

a) Trên người lớn:

Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày

* Lưu ý:

  • Liều tối đa cho tất cả các đường dùng: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày
  • Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.
  • Khi tiêm tĩnh mạch, cần tiêm chậm trong thời gian ít nhất 3 phút để giảm nguy cơ gặp ADR như tụt huyết áp, chứng nằm ngồi không yên.
  • Dùng đường tiêm trong thời gian ngắn nhất, chuyển sang đường uống hoặc đường đặt trực tràng ngay khi có thể.
  • Cần tuân thủ đúng khoảng cách liều dùng tương ứng với từng dạng bào chế ngay cả khi bệnh nhân nôn hoặc không dùng hết một liều thuốc để tránh nguy cơ quá liều dẫn đến hội chứng ngoại tháp.

b) Trên trẻ em:

- Bảng tính liều cho trẻ em: 

* Chú ý với tất cả các chế phẩm thuốc dạng viên nén/viên nang/bột cốm:

  • Không sử dụng các chế phẩm cho liều > 5 mg/lần trên trẻ < 61 kg.
  • Không sử dụng các chế phẩm cho liều 5 mg/lần trên trẻ < 30 kg.

2. Thông tin về điều chỉnh liều dùng:

- Người cao tuổi: nên cân nhắc giảm liều dựa trên chức năng gan thận và thể trạng.

- Suy thận:

    - Suy thận nặng hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 15-60 ml/phút): nên giảm 50% liều dùng.

    - Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút): nên giảm 75% liều dùng.

- Suy gan nặng: nên giảm 50% liều dùng.

3. Thông tin về chống chỉ định:

  • Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột: vì thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn.
  • U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận: vì có nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần.
  • Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần)
  • Parkinson
  • Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin
  • Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome b5 reductase.
  • Trẻ dưới 1 tuổi: vì tăng nguy cơ xảy ra rối loạn ngoại tháp trên đối tượng này.

Đối với chế phẩm đặt trực tràng:

  • Mới bị viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng
  • Trẻ dưới 18 tuổi.

4. Thông tin về cảnh báo và thận trọng:

* Rối loạn thần kinh:

  • Có thể xảy ra các triệu chứng của rối loạn ngoại tháp: gồm các rối loạn giảm động (co cứng, động tác chậm chạp) và các rối loạn tăng động (múa giật, rung giật cơ, chứng nằm ngồi không yên).
  • Thường gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi và/hoặc khi dùng quá liều, thường xảy ra trong giai đoạn đầu dùng thuốc, kể cả sau khi dùng một liều duy nhất
  • Nên ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện của rối loạn ngoại tháp
  • Đa số triệu chứng thường mất hoàn toàn sau khi ngừng thuốc, tuy nhiên một số trường hợp cần dùng thuốc điều trị triệu chứng (benzodiazepin trên trẻ em và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson trên người lớn).
  • Điều trị kéo dài có thể gây rối loạn vận động muộn, nhiều trường hợp không hồi phục, đặc biệt trên người cao tuổi. Cần ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện.
  • Hội chứng an thần kinh ác tính đã được báo cáo với metoclopramid dùng đơn độc cũng như dùng phối hợp với các thuốc an thần khác. Cần ngừng thuốc và điều trị thích hợp ngay khi có biểu hiện.
  • Cần thận trọng theo dõi những bệnh nhân có bệnh thần kinh nền và bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc có cơ chế tác dụng trung ương.
  • Metoclopramid có thể làm nặng nề thêm các triệu chứng parkinson.

* Methehomoglobin huyết:

Một số trường hợp methemogloblin huyết có thể liên quan tới NADH cytochrome b5 reductase đã được báo cáo. Khi có biểu hiện, cần ngừng ngay thuốc và điều trị thích hợp như dùng xanh methylen. Không bao giờ tái sử dụng metoclorpamid cho bệnh nhân.

* Rối loạn tim mạch:

  • Một số trường hợp đã được báo cáo: trụy tuần hoàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng, ngừng tim và kéo dài khoảng QT sau khi tiêm, đặc biệt tiêm tĩnh mạch.
  • Cần thận trọng theo dõi, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch trên bệnh nhân cao tuổi, rối loạn dẫn truyền tim (bao gồm cả kéo dài khoảng QT), rối loạn điện giải, nhịp tim chậm, đang dùng các thuốc khác có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT.

5. Thông tin về tương tác thuốc:

- Chống chỉ định phối hợp metoclopramid với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin do có đối kháng tương tranh.

- Nên tránh sử dụng rượu trong thời gian dùng thuốc vì tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của metoclopramid.

- Cần cân nhắc khi phối hợp với các thuốc sau vì metoclopramid làm thay đổi sự hấp thu của chúng:

  • Thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphin: có đối kháng tương tranh về ảnh hưởng trên nhu động đường tiêu hóa.
  • Thuốc giảm đau trung ương (dẫn xuất morphin, thuốc chống lo âu, thuốc an thần kháng histamin H1, thuốc an thần chống trầm cảm, barbiturat, clonidin và các thuốc liên quan): làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần.
  • Thuốc an thần: làm tăng tác dụng của thuốc an thần và gây rối loạn ngoại tháp
  • Thuốc hệ serotonergic: tăng nguy cơ gặp hội chứng serotonin.
  • Digoxin: làm giảm sinh khả dụng của digoxin.
  • Cyclosporin: làm tăng sinh khả dụng của cyclosporin
  • Mivacurium và suxamethonium: làm kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của hai thuốc này (thông qua ức chế cholinesterase huyết tương).
  • Các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh như fluoxetin và paroxetin: làm tăng mức độ phơi nhiễm metoclopramid trên bệnh nhân.

6. Thông tin về ảnh hưởng lên thời kỳ mang thai và cho con bú:

* Thời kỳ mang thai: Tránh dùng vào cuối thai kỳ vì có thể gây nguy cơ xảy ra hội chứng ngoại tháp trên trẻ. Trong trường hợp dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trên trẻ sinh ra.

* Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ nên có nguy cơ gây phản ứng bất lợi cho trẻ. Cần cân nhắc ngừng thuốc trên đối tượng phụ nữ cho con bú.

7. Thông tin về phản ứng có hại:

* Tần suất rất thường gặp (≥ 1/10):

  • Buồn ngủ, lơ mơ

* Tần suất thường gặp (1/10 – 1/100):

  • Rối loạn ngoại tháp hội chứng parkinson và chứng đứng ngồi không yên
  • Tụt huyết áp, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch.
  • Trầm cảm
  • Suy nhược
  • Tiêu chảy

Nội dung toàn bộ công văn 16752/QLD-ĐK của Cục Quản lý Dược ban hành ngày 29/9/2014 về “Đăng ký, lưu hành thuốc chứa hoạt chất metoclopramide”.Tải tại đây.

Bài viết khác