Rong kinh rong huyết - Bệnh viện Hùng Vương

Rong kinh rong huyết - Bệnh viện Hùng Vương

Rong kinh rong huyết - Bệnh viện Hùng Vương

Rong kinh rong huyết - Bệnh viện Hùng Vương

Rong kinh rong huyết - Bệnh viện Hùng Vương
Rong kinh rong huyết - Bệnh viện Hùng Vương
Hỏi đáp (Nhấp vào đây để đặt câu hỏi, Bác sĩ sẽ trả lời sớm nhất)

Rong kinh rong huyết

RONG KINH-RONG HUYẾT

 

1.GIỚI THIỆU

Rong kinh – rong huyết là một vấn đề thường gặp trong lâm sàng phụ khoa, do nhiều nguyên nhân và cũng là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau.

1.1.Định nghĩa

Rong kinh là hiện tượng có kinh đúng chu kỳ, nhưng thời gian hành kinh kéo dài hơn 7 ngày, lượng máu kinh có thể ít, trung bình hoặc nhiều.

 Rong huyết là hiện tượng ra huyết không có chu kỳ, nhiều khi hiều khi lầm với kinh nguyệt không đều.

1.2.Tần suất mắc

11-13% trong ở phụ nữ, 24% ở độ tuổi 36-40.

1.3 Yếu tố nguy cơ:

Rong kinh – rong huyết có thể do nguyên nhân thực thể hay nguyên nhân chức năng.

*Nguyên nhân thực thể

Liên quan đến thai: sảy thai, thai lưu, thai ngoài tử cung, bệnh nguyên bào nuôi.

Bệnh đường sinh dục: u xơ tử cung, polyp nội mạc tử cung, tăng sinh nội mạc tử cung.

Do sử dụng thuốc: estrogen, aspirin, heparin, tamoxifen, dụng cụ tử cung.

Do thể tạng: giảm tiểu cầu, bệnh tự miễn, bệnh bạch cầu, bệnh gan, bệnh thận, bệnh tuyến giáp.

Do chấn thương đường sinh dục, dị vật đường sinh dục

*Nguyên nhân chức năng: chia theo nhóm tuổi.

Tuổi dậy thì: rối loạn phóng noãn

Tuổi quanh mãn kinh: chu kỳ không phóng noãn

Tuổi sinh sản và mãn kinh: thường là do nguyên nhân thực thể hơn.

2.CHẨN ĐOÁN

2.1 Lâm sàng

Xác định nguồn gốc máu chảy

Khám phụ khoa: xác định nguồn gốc chảy máu là từ tử cung hay tổn thương cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, niệu đạo, trực tràng.

Xác định nguyên nhân máu chảy           

Hỏi bệnh sử, khám lâm sang để tìm nguyên nhân thực thể (nếu có).

Chẩn đoán xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng chỉ được xác định sau khi loại trừ các nguyên nhân thực thể và thể tạng, hệ thống.

Xác định lượng máu mất

Đánh giá dựa vào lâm sàng, có thể kết hợp với công thức máu (Hb, Hct)

2.2 Cận lâm sàng

Huyết học: công thức máu, chức năng đông máu, Ferritin huyết thanh

Sinh hoá: SGOT, SGPT, BUN, Creatinin

Nội tiết: FSH, Prolactin máu, Progesterone, chức năng tuyến giáp, b hCG (định tính hoặc định lượng)

Hình ảnh học: siêu âm phụ khoa, MRI

Khác: phết tế bào cổ tử cung, nạo sinh thiết tầng, nội soi buồng tử cung

3. ĐIỀU TRỊ

Điều trị rong kinh rong huyết bao gồm điều trị nguyên nhân (nếu có), làm ngừng tình trạng ra máu từ niêm mạc tử cung, tái lập chu kỳ kinh bình thường (nếu người phụ nữ nằm trong độ tuổi sinh đẻ) và điều trị hỗ trợ, nâng cao thể trạng.

3.1.Tuổi dậy thì

 Trước tiên là loại trừ những nguyên nhân ác tính, các bệnh về máu nhất là ở những bé gái trong lần thấy kinh đầu tiên đã bị rong kinh, sau đó mới đặt vấn đề điều trị cầm máu. Dùng progesterone để chống lại tình trạng cường Estrogen. Không nên dùng các Progesterone có hoạt tính ức chế mạnh trên trục hạ đồi- tuyến yên như các dẫn xuất từ 19 Nor-steroid vì có thể gây tổn hại đến hoạt động về sau của trục này.

Nạo bằng hormon: progesteron 20mg/ ngày. Thông thường 4 – 5 ngày cầm máu. Ngừng thuốc 2 – 3 ngày ra huyết trở lại làm bong triệt để niêm mạc tử cung. Thời gian và lượng máu khi ra huyết trở lại tương tự như huyết kinh của người bình thường.

Để đề phòng rong kinh trong vòng kinh sau cho tiếp vòng kinh nhân tạo, có thể cho progesterone đơn thuần vào nửa sau dự kiến của vòng kinh, có thể cho kết hợp estrogen với progesterone như kiểu viên thuốc tránh thai.

Kết hợp với các thuốc cầm máu, thuốc co hồi tử cung (oxytocin, ergotamin).

Trong những trường hợp rất hạn hữu, điều trị bằng mọi biện pháp không kết qủa mới phải nạo sinh thiết buồng tử cung để có nguyên nhân chính xác.

Điều trị cầm máu nhanh có thể dùng loại estrogen phức hợp sulfat tan trong nước: Premarin 25mg, tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ trong 24 giờ đầu. Sau khi đã kiểm soát được tình trạng xuất huyết có thể chuyển qua estrogen đường uống 2,5mg hay 2mg estradiol valerate, giảm liều dần từ 4 lần/ ngày xuống còn 1 lần/ ngày. Chống chỉ định điều trị estrogen tĩnh mạch liều cao cho những người có tiền căn huyết khối tĩnh mạch hay có tiền sử gia đình bị huyết khối.

 3.2.Tuổi sinh sản

Nguyên nhân xuất huyết tử cung bất thường đa số là thực thể như sẩy thai sót nhau, thai ngoài tử cung, u xơ tử cung, polype lòng tử cung, viêm mạn tính NMTC... Do đó, cần làm xét nghiệm loại trừ các nguyên nhân này. Nếu không có nguyên nhân thực thể, cần xem lại nguyên nhân nội tiết như sử dụng thuốc viên nội tiết tránh thai không đúng cách, rối loạn nội tiết trong hội chứng buồng trứng đa nang... Nguyên nhân không phóng noãn thường ít xảy ra ở phụ nữ tuổi sinh sản bình thường.

3.3.Tuổi tiền mãn kinh

Điều trị triệu chứng tốt nhất là nạo niêm mạc tử cung, có 3 lợi ích:

+ Cầm máu nhanh .

+ Có kết quả giải phẫu bệnh lý (loại trừ ác tính).

+ Xác định rõ ràng tình trạng quá sản niêm mạc tử cung (điều trị hormon tiếp theo). Ngày nạo được tính là ngày đầu tiên của kỳ kinh tới.

Điều trị tùy thuộc vào kết quả giải phẫu bệnh của mô nạo

Điều trị nội tiết cho nhóm tuổi này có một số lựa chọn:

  • Progestin uống hay đặt âm đạo 14 ngày nửa sau chu kỳ trong 3- 6 tháng.

  • Progestin tác dụng kéo dài hay phóng thích chậm (tiêm bắp hay que cấy dưới da).

  • Thuốc viên nội tiết tránh thai kết hợp liều thấp:  sử dụng giống như khi tránh thai.

  • GnRH đồng vận:  ít khi sử dụng ở tuổi quanh mãn kinh vì có thể gây mãn kinh sớm, loãng xương.

Điều trị thủ thuật cắt đốt NMTC

  • Điều trị thủ thuật cắt đốt NMTC được lựa chọn trong trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả hay trong trường hợp không thể phẫu thuật cắt tử cung và đã có đủ con.

Biến chứng của thủ thuật: thủng tử cung, xuất huyết, nhiễm trùng, dư nước và thuyên tắc khí.

Điều trị ngoại khoa

  • Cắt hoàn toàn tử cung là phương pháp điều trị triệt để nhất, dành cho những trường hợp đã đủ con, tăng sinh NMTC điều trị bảo tồn thất bại.

4. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Các trường hợp rong kinh rong huyết cơ năng kéo dài nếu không được điều trị sớm và đúng phương pháp sẽ dẫn đến thiếu máu nhược sắc, suy nhược cơ thể.

5. TIÊN LƯỢNG VÀ PHÒNG BỆNH

Rong kinh rong huyết có nguyên nhân thực thể có tiên lượng tùy theo từng bệnh cảnh lành tính hay ác tính.

Rong kinh rong huyết cơ năng nhìn chung có tiên lượng tốt.

Để dự phòng cần khám phụ khoa định kỳ hàng năm và đến khám sớm tại cơ sở y tế nếu có hiện tượng ra máu bất thường từ đường sinh dục.                                                                                               

Rounded Rectangle: Ra huyết nhiều (Đánh giá tổng trạng, lượng máu mất, Hct, Hb)TÀI LIỆU KHAM KHẢO

Tiếng Việt

1.Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh- Bộ môn Phụ Sản, “Rối loạn kinh nguyệt” Sản Phụ Khoa - tập II. Nhà xuất bản Y học, 2011, 864-865.

2.Sở y tế TP Hồ Chí Minh, Bệnh Viện Hùng Vương (2016), "Hướng dẫn điều trị 2016", Nhà xuất bản Thanh niên, 2016, trang 67-69

 Tiếng Anh

3.Hacker Neville F, Gambone Joseph C,  Hobel Calvin J, Hacker and Moore's "Essentials of Obstetrics and Gynecology". Philadelphia, PA: Saunders, 2010, Elsevier.

4.Marret H, Fauconnier A, Chabbert-Buffet N, et al. (2010), "Clinical practice guidelines on menorrhagia: management of abnormal uterine bleeding before menopause", European Journal of Obstetrics & Gynecology and Reproductive Biology,  152  (2), pp.  133-137.

 

 

Bài viết khác