Các bệnh lý tuyến vú là vấn đề sức khỏe rất thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt trong độ tuổi từ 30 tuổi đến trước mãn kinh. Khi sờ thấy cục ở vú, đau tức ngực hoặc nhận kết quả siêu âm có “nang vú”, “thay đổi sợi bọc”, nhiều người thường lo lắng mình bị ung thư vú. Tuy nhiên, không phải mọi khối hay thay đổi ở vú đều là ung thư.
Trong đó, biến đổi sợi bọc tuyến vú là một tình trạng lành tính rất phổ biến. Bệnh thường liên quan đến thay đổi nội tiết tố nữ theo tuổi tác và chu kỳ kinh nguyệt. Dù đa số trường hợp không nguy hiểm, một số dạng biến đổi có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú nếu không được theo dõi đúng cách.
Việc hiểu đúng về bệnh lý này sẽ giúp người bệnh:
- Bớt lo lắng khi phát hiện bất thường ở vú.
- Biết khi nào cần đi khám.
- Hiểu ý nghĩa các kết quả siêu âm, nhũ ảnh hoặc sinh thiết.
- Chủ động tầm soát ung thư vú định kỳ để phát hiện sớm bệnh lý nguy hiểm.
1. Thay đổi sợi bọc tuyến vú là gì?
Thay đổi sợi bọc tuyến vú là tình trạng thay đổi lành tính (không phải ung thư) rất thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt từ khoảng 30 tuổi đến trước mãn kinh.
Nguyên nhân thường liên quan đến sự mất cân bằng nội tiết tố nữ:
- Estrogen: hormone giúp phát triển đặc tính nữ.
- Progesterone: hormone giúp điều hòa chu kỳ kinh nguyệt.
Khi estrogen tăng quá nhiều hoặc progesterone giảm, mô vú có thể thay đổi tạo thành:
- Các túi dịch nhỏ gọi là nang/bọc.
- Mô vú trở nên dày và xơ hơn bình thường.
Chỉ khoảng 10% phụ nữ có triệu chứng rõ ràng như:
- Đau vú
- Căng tức vú
- Sờ thấy cục hoặc vùng cứng ở vú

Hình 1. Mô vú bình thường (A). Mô vú có thay đổi sợi bọc (B).
(Nguồn: Mayo Clinic)
2. Phân loại thay đổi sợi bọc tuyến vú
Thay đổi sợi bọc được chia thành 2 nhóm chính:
A. Thay đổi sợi bọc không tăng sinh
Đây là loại thường gặp nhất và hầu như không làm tăng nguy cơ ung thư vú.
Đặc điểm thường gặp:
- Có nhiều nang nhỏ ở hai bên vú.
- Nang chứa dịch trong hoặc vàng đục.
- Mô vú có thể dày và chắc hơn bình thường.
Dưới kính hiển vi:
- Thành nang được lót bởi các tế bào lành tính.
- Đôi khi tế bào tăng nhẹ nhưng chưa phải bất thường nguy hiểm.
=> Nhìn chung đây là thay đổi lành tính, thường chỉ cần theo dõi định kỳ.
B. Thay đổi sợi bọc có tăng sinh
Đây là nhóm có sự tăng số lượng tế bào trong mô vú. Một số trường hợp có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú nên cần theo dõi kỹ hơn.
Bao gồm:
2.1 Bệnh tuyến (Adenosis):
Là tình trạng số lượng các tuyến nhỏ trong vú tăng lên làm mô vú dày hơn.
Dấu hiệu:
- Có thể sờ thấy vùng cứng.
- Hình ảnh trên siêu âm hoặc nhũ ảnh đôi khi giống ung thư nên dễ gây lo lắng.
Dưới kính hiển vi:
- Các tuyến tăng số lượng nhưng vẫn còn cấu trúc lành tính.
2.2 Tăng sản ống tuyến vú dạng thông thường (Usual Ductal Hyperplasia – UDH):
Đây là tình trạng các tế bào lót trong ống tuyến vú tăng số lượng nhiều hơn bình thường.
Ý nghĩa:
- Không phải ung thư.
- Nhưng nguy cơ ung thư vú tăng nhẹ (gấp 1,5 đến 2 lần).
Dưới kính hiển vi:
- Tế bào tăng sinh sắp xếp lộn xộn, chen chúc bên trong ống tuyến.
- Hình dạng tế bào vẫn còn khá lành tính.

Hình 2. Tăng sản ống tuyến vú dạng thông thường.
(Nguồn: WHO)
2.3 Tăng sản biểu mô không điển hình (Atypical Hyperplasia):
Đây là nhóm quan trọng hơn vì nguy cơ ung thư vú cao hơn bình thường.
Gồm 2 loại:
a. Tăng sản ống tuyến vú không điển hình (Atypical Ductal Hyperplasia – ADH):
- Tế bào tăng sinh có hình dạng khá giống tế bào ung thư giai đoạn sớm nhưng chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ung thư.
- Các tế bào đơn dạng, sắp xếp đều nhau, tạo thành các cấu trúc dạng bắc cầu, dạng sàng bên trong lòng ống tuyến vú. Các tế bào này có nhân tròn, tăng sắc, giới hạn tế bào rõ.
- Thường phát hiện khi sinh thiết vùng có vi vôi hóa.
- Nguy cơ tiến triển thành ung thư cao gấp 3 đến 5 lần.

Hình 3. Tăng sản ống tuyến vú không điển hình.
Nguồn: WHO.
b. Tăng sản tiểu thùy không điển hình (Atypical Lobular Hyperplasia – ALH):
- Các tế bào nhỏ tăng sinh trong tiểu thùy tuyến vú.
- Thường không gây triệu chứng rõ ràng.
- Thường được phát hiện tình cờ khi sinh thiết.
3. Khi nào nên đi khám vú?
Các thay đổi sợi bọc ở vú là lành tính, tuy nhiên bạn nên đi khám nếu có:
- Một khối u mới ở vú hoặc một vùng dày lên hay cứng hơn so với mô vú xung quanh.
- Đau vú kéo dài hoặc đau ngày càng tăng.
- Các thay đổi ở vú vẫn còn sau kỳ kinh nguyệt.
- Khối u ở vú tăng kích thước.
4. Thông tin khám và tầm soát bệnh lý tuyến vú
Khi có dấu hiệu bất thường hoặc muốn tầm soát ung thư vú, bạn có thể đến:
Bệnh viện Hùng Vương
128 Hồng Bàng, Phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh
(028) 3855 8532
Bệnh viện Hùng Vương
- Bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ khám, tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý tuyến vú, góp phần phát hiện sớm ung thư vú và nâng cao hiệu quả điều trị.
- Thông tin bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán và điều trị của nhân viên y tế.
Tài liệu tham khảo:
- Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Giáo trình lý thuyết giải phẫu bệnh
- WHO Classification of Tumours Editorial Board. Breast tumours [Internet]. Lyon (France): International Agency for Research on Cancer; 2019. Accessed May 12th, 2026. (WHO classification of tumours series, 5th ed.; vol. 2). Available from: https://tumourclassification.iarc.who.int/chapters/32
- American Cancer Society. Fibrocystic Changes in the Breast. https://www.cancer.org/cancer/types/breast-cancer/non-cancerous-breast-conditions/fibrosis-and-simple-cysts-in-the-breast.html
- Mayo Clinic. Fibrocystic Breasts. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/fibrocystic-breasts/symptoms-causes/syc-20350438
Tin, bài: Phan Thị Hồng Loan, Nguyễn Tấn Bửu.